Người Việt nam kết hôn với người Hàn Quốc18/07/2011
Hỏi: Tôi là công dân Việt Nam, có người yêu là người Hàn Quốc, anh ấy là kỹ sư đã sống và làm việc tại Việt Nam được hơn 1 năm, chúng tôi muốn kết hôn tại Việt Nam. Xin quý công ty Luật cho viết việc kết hôn với người nước ngoài trong trường hợp của tôi được Luật quy định như thế nào? Thủ tục bao gồm những gì?
- Việc kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài được quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21-7-2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP. - 1) Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo mẫu quy định. - 2) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.( Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật nước đó.) - 3) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Xác nhận đủ điều kiện sức khỏe để kết hôn nước ngoài. - 4) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài). - 5) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu thường trú hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
Thông tin khác: |
